Ngày đăng bài: 14/03/2019 15:42
Lượt xem: 634
Dự thảo Luật Thư viện

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 của Quốc hội Khóa X;

Quốc hội ban hành Luật Thư viện.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về hoạt động thư viện; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện.

2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động thư viện tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thư viện là thiết chế văn hoá có chức năng thu thập, lưu giữ, xử lý, tổ chức, bảo quản tài liệu để bảo tồn và phổ biến vốn tài liệu đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, thông tin và hưởng thụ văn hóa của mọi tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, xã hội.

2. Thư viện điện tử là thư viện trong đó việc thu thập, lưu giữ, xử lý, tổ chức, bảo quản, trao đổi, sử dụng thông tin được thực hiện bằng các phương tiện điện tử.

3. Thư viện công lập là đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và hoạt động bằng ngân sách nhà nước.

4. Thư viện ngoài công lập là đơn vị sự nghiệp do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thành lập theo quy định của pháp luật, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tự bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước và hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Thư viện liên kết có yếu tố nước ngoài có phục vụ người Việt Nam là thư viện được thành lập trên cơ sở Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết, hoặc trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận giữa bên nước ngoài với tổ chức văn hóa, giáo dục Việt Nam.

6. Thư viện độc lập có yếu tố nước ngoài có phục vụ người Việt Nam là thư viện do bên nước ngoài chịu chi phí toàn bộ trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức và điều hành các hoạt động của thư viện đó.

7. Hoạt động thư viện là các hoạt động về tổ chức, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng thư viện.

8. Di sản thư tịch là toàn bộ sách, báo, văn bản chép tay, bản đồ, tranh, ảnh và các loại tài liệu khác đã và đang được lưu hành.

9. Tài liệu là vật chứa đựng thông tin dưới dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh, số và các hình thức mang tin khác.

10. Vốn tài liệu thư viện là những tài liệu được thu thập, tập hợp thành bộ sưu tập có nội dung về một hoặc nhiều chủ đề, được xử lý và tổ chức theo quy tắc, quy trình của nghiệp vụ thư viện để bảo quản và phục vụ nhu cầu của người sử dụng.

11. Hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện là hoạt động về thu thập, xử lý, tổ chức, bảo quản và phổ biến giá trị tài liệu, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

12. Thu thập tài liệu thư viện là quá trình xác định nguồn, lựa chọn tài liệu phù hợp chức năng, nhiệm vụ của thư viện và nhu cầu của người sử dụng để đưa vào thư viện.

13. Xử lý tài liệu thư viện là việc mô tả, phân loại, xác định chủ đề, đánh giá, tóm tắt nội dung tài liệu theo quy định chuyên môn, nghiệp vụ thư viện để giúp người sử dụng có thể nhận dạng, tìm được các tài liệu cần thiết trong thư viện.

14. Tổ chức tài liệu thư viện là việc sắp xếp tài liệu theo nội dung, hình thức để xác định vị trí của tài liệu trong thư viện, giúp cho việc phục vụ người sử dụng và quản lý vốn tài liệu của thư viện được dễ dàng, thuận tiện.

15. Sản phẩm thông tin thư viện là kết quả của quá trình xử lý tài liệu trong thư viện, tạo thành hệ thống công cụ để quản lý tài liệu và được sử dụng để tìm kiếm thông tin.

16. Dịch vụ thông tin thư viện là các công việc, hoạt động, quá trình hay phương thức mà thư viện tổ chức thực hiện nhằm đáp ứng các loại nhu cầu thông tin của người sử dụng.

17. Liên thông thư viện là hoạt động liên kết, hợp tác, phân công giữa các thư viện trong việc thu thập, bổ sung tài liệu, chia sẻ vốn tài liệu thư viện nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu người sử dụng thư viện.

18. Sử dụng thư viện là việc tra tìm, sử dụng tài liệu, sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện hoặc tham gia các hoạt động khác do thư viện tổ chức.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phát triển thư viện

1. Phát triển thư viện gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.

Phát triển thư viện bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, tri thức, tạo môi trường học tập suốt đời cho mọi tầng lớp nhân dân.

2. Khuyến khích đầu tư phát triển thư viện:

a) Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tiền, hiện vật cho thư viện;

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho thư viện; đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật để phát triển thư viện được xem xét ghi nhận bằng hình thức thích hợp theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.  

3. Đầu tư phát triển thư viện công lập:

a) Đầu tư kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên của thư viện;

b) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện theo hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa, phù hợp với yêu cầu hoạt động của thư viện;

c) Đầu tư cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện tự động hóa, xây dựng thư viện điện tử; phát triển vốn tài liệu thư viện, trong đó chú trọng tài liệu điện tử để tạo điều kiện thực hiện liên thông thư viện trong môi trường mạng nhằm tăng cường nguồn lực thông tin của thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ người sử dụng thư viện;

d) Quan tâm đầu tư, phát triển thư viện phục vụ trẻ em, người khiếm thị, khu vực miền núi, biên giới, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số thông qua chương trình mục tiêu phát triển thư viện nhằm bảo đảm quyền được sử dụng thư viện của các đối tượng này;

đ) Đầu tư phát triển nhân lực thư viện; thực hiện chuẩn hóa đội ngũ viên chức thư viện.

4. Chính sách đối với thư viện ngoài công lập:

a) Thực hiện chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa theo quy định của pháp luật;

b) Tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật để ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện;

c) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện.

Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện các chính sách quy định tại Điều này.

Điều 4. Các nguồn tài chính để hoạt động thư viện

Các nguồn tài chính để hoạt động thư viện bao gồm:

1. Ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ.

2. Vốn của tổ chức, cá nhân.

3. Các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thư viện

1. Mọi công dân đều có quyền tham gia hoạt động thư viện theo quy định của pháp luật.

2. Thư viện hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

3. Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ trong việc sử dụng tài liệu được lưu giữ trong thư viện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. Vốn tài liệu thư viện có trong các phòng đọc sách, tủ sách của các cơ quan, tổ chức được lưu giữ, sử dụng theo quy định của Luật này.

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về thư viện

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thư viện.

2. Ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thư viện.

3. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thư viện.

4. Ban hành các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện, người làm công tác thư viện; quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện.

5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về hoạt động của thư viện.

6. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thư viện.

7. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học về chuyên môn, nghiệp vụ.

8. Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ những người làm công tác thư viện.

9. Tổ chức, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế.

10. Cấp và thu hồi giấy đăng ký hoạt động đối với thư viện ngoài công lập của tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy phép hoạt động đối với thư viện có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có phục vụ người Việt Nam.

11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật; giải quyết, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thư viện.

2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thư viện trong cả nước.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về thư viện theo thẩm quyền.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về thư viện.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về thư viện ở địa phương.

Điều 8. Quy hoạch thư viện

1. Quy hoạch thư viện căn cứ vào cấp hành chính, hệ thống giáo dục quốc dân, điều kiện kinh tế-xã hội, quy mô dân số và nhu cầu người sử dụng, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy hoạch về thư viện.

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện

1. Lưu giữ, sử dụng trái phép trong thư viện các tài liệu có nội dung:

a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;

b) Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phẩm phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

c) Xuyên tạc lịch sử, thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân.

2. Tiết lộ trái phép các tài liệu bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật đời tư của công dân lưu giữ trong thư viện.

3. Đánh tráo, huỷ hoại tài liệu của thư viện.

4. Lợi dụng hoạt động của thư viện để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Chương II.  TỔ CHỨC THƯ VIỆN VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN

Mục 1. TỔ CHỨC THƯ VIỆN

Điều 10. Các loại thư viện

1. Thư viện bao gồm thư viện công lập, thư viện ngoài công lập và thư viện có yếu tố nước ngoài.

2. Thư viện công lập bao gồm:

a) Thư viện Quốc gia Việt Nam;

b) Thư viện trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp ở trung ương;

c) Thư viện trực thuộc đơn vị thuộc các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản này;

d) Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

đ) Thư viện thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang;

e) Thư viện thuộc cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông;

g) Các thư viện khác.

3.  Thư viện ngoài công lập bao gồm:

a) Thư viện thuộc cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông;        

b) Thư viện thuộc tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;

c) Thư viện do cá nhân Việt Nam thành lập;

d) Các thư viện khác.

4. Thư viện có yếu tố nước ngoài bao gồm: thư viện do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài liên kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập, có phục vụ người Việt Nam.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thư viện.

Điều 11. Điều kiện thành lập thư viện

1. Thư viện của tổ chức, cá nhân Việt Nam được thành khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có mục tiêu hoạt động phù hợp chức năng, nhiệm vụ của thư viện;

b) Có vốn tài liệu thư viện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện;

c) Có địa điểm, các phương tiện lưu giữ, bảo quản vốn tài liệu và trang thiết bị phục vụ người sử dụng;

d) Có người làm việc trong thư viện am hiểu chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thư viện;

đ) Có nguồn lực tài chính duy trì hoạt động của thư viện;

e) Loại thư viện đề nghị được thành lập phù hợp với quy hoạch thư viện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thư viện liên kết có yếu tố nước ngoài được phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bên Việt Nam: tổ chức có tư cách pháp lý, hoặc cá nhân có năng lực pháp luật; có khả năng tài chính phù hợp với điều kiện liên kết thể hiện trong hợp đồng;

c) Bên nước ngoài: tổ chức có tư cách pháp nhân, hoặc cá nhân có năng lực pháp luật theo quy định của nước sở tại; có khả năng tài chính phù hợp với điều kiện liên kết thể hiện trong hợp đồng.

3. Thư viện độc lập có yếu tố nước ngoài được phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoặc cá nhân có năng lực pháp luật theo quy định của nước sở tại; có khả năng tài chính để bảo đảm hoạt động.

4. Chính phủ định cụ thể các điều kiện quy định tại  khoản 1, 2 và 3 Điều này và trình tự, thủ tục thành lập và thông báo về hoạt động của thư viện quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

Điều 12. Thẩm quyền quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể thư viện

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập đối với Thư viện Quốc gia Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương quyết định thành lập thư viện trực thuộc cơ quan, tổ chức đó.

3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định cho phép  thành lập đối với thư viện quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 2 Luật này theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập thư viện.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định thành lập thư viện cùng cấp theo đề nghị của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch.

5. Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này quyết định thành lập thư viện thuộc cơ quan, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.

6. Người có thẩm quyền quyết định thành lập thì có thẩm quyền quyết định chia tách, sáp nhập, giải thể thư viện.

Điều 13. Thủ tục thành lập thư viện công lập

Thủ tục thành lập thư viện công lập được quy định như sau:

1. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu thành lập thư viện phải gửi hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị thành lập thư viện gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập thư viện của cơ quan, tổ chức có nhu cầu thành lập thư viện đối với thư viện quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 10 Luật này; văn bản đề nghị thành lập thư viện của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với thư viện cùng cấp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật này;

b) Đề án thành lập thư viện thể hiện đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 Luật này.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, người có thẩm quyền quyết định thành lập thư viện có trách nhiệm xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do.

Điều 14. Thông báo về hoạt động của thư viện công lập

1. Chậm nhất 45 ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật này, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện gửi bản sao quyết định thành lập đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền tiếp nhận bản sao quyết định thành lập thư viện được quy định như sau:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận bản sao quyết định thành lập đối với Thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 10, thư viện cấp tỉnh và thư viện thuộc cơ sở giáo dục đại học;

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hoá, thể thao và du lịch cấp tỉnh tiếp nhận bản sao quyết định thành lập của thư viện cấp huyện, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thư viện thuộc cơ sở giáo dục trung học phổ thông; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hoá, thể thao và du lịch cấp huyện tiếp nhận bản sao quyết định thành lập của thư viện cấp xã, thư viện thuộc cơ sở giáo dục trung học cơ sở và tiểu học.

Điều 15. Xếp hạng thư viện

1. Xếp hạng thư viện làm căn cứ để Nhà nước có chính sách đầu tư, tổ chức bộ máy và định mức biên chế cho thư viện công lập và thực hiện chính sách ưu đãi đối với thư viện ngoài công lập.

2. Thư viện được xếp hạng như sau:

a) Thư viện quốc gia;

b) Thư viện hạng I;

c) Thư viện hạng II;

d) Thư viện hạng III;

đ) Thư viện hạng IV.

3. Việc xếp hạng thư viện căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:

a) Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của thư viện;

b) Tổ chức bộ máy và nhân lực của thư viện;

c) Phạm vi phục vụ của thư viện;

d) Chất lượng vốn tài liệu thư viện bao gồm quy mô, loại hình tài liệu, mức độ phù hợp của nội dung vốn tài liệu với mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng người sử dụng mà thư viện có nghĩa vụ phục vụ và việc tổ chức vốn tài liệu thư viện đáp ứng với yêu cầu của nghiệp vụ thư viện;

đ) Chất lượng các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện và mức độ, hiệu quả sử dụng các sản phẩm, dịch vụ này;

e) Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện;

g) Cơ sở vật chất và trang thiết bị;

h) Nguồn lực tài chính của thư viện.

4. Chính phủ quy định cụ thể các tiêu chuẩn xếp hạng thư viện quy định tại khoản 3 Điều này đối với từng hạng thư viện quy định tại khoản 2 Điều này, thẩm quyền và thủ tục xếp hạng thư viện.

Điều 16. Đăng ký hoạt động của thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập gồm có:

a) Đơn đăng ký hoạt động thư viện;

b) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có;

c) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên đề nghị thành lập thư viện;

d) Nội quy hoạt động của thư viện.

2. Người đứng tên đề nghị thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.

3. Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của thư viện cho người đứng tên đề nghị thành lập thư viện; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do.

4. Chậm nhất 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của thư viện, người đứng tên thành lập thư viện phải gắn biển hiệu, nội quy thư viện tại thư viện và mở cửa phục vụ người sử dụng.

Điều 17. Thay đổi mục tiêu hoạt động, tên gọi, địa chỉ, chia tách, sáp nhập, giải thể thư viện

Khi thay đổi mục tiêu hoạt động, tên gọi, địa chỉ, chia tách, sáp nhập, giải thể thư viện, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật này.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN

Điều 18. Thu thập, xử lý, tổ chức tài liệu thư viện

1. Việc thu thập tài liệu thư viện phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Phù hợp với mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của thư viện, nhu cầu của người sử dụng;

b) Thực hiện thường xuyên, đầy đủ các hình thức bổ sung tài liệu, bảo đảm sự phát triển vốn tài liệu thư viện nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu người sử dụng;

c) Các tài liệu điện tử được thu thập vào thư viện phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào, bảo đảm tính kế thừa, tính thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập.

2. Việc xử lý tài liệu sau khi được lựa chọn đưa vào thư viện phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Được mô tả, phân loại theo nguyên tắc của nghiệp vụ thư viện;

b) Được phản ánh trong bộ máy tra cứu của thư viện để phục vụ cho việc quản lý, tra cứu và sử dụng.

3. Việc tổ chức tài liệu trong thư viện phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Phù hợp với loại hình tài liệu, hình thức sử dụng và đối tượng người sử dụng thư viện;

b) Thuận lợi cho việc phục vụ người sử dụng và bảo quản, giữ gìn an toàn cho tài liệu.

Điều 19. Bảo quản, kiểm kê, thanh lọc tài liệu thư viện

1. Bảo quản:

a) Việc bảo quản tài liệu phải được thực hiện với mọi tài liệu khi đưa ra phục vụ và khi lưu giữ trong thư viện;

b) Việc bảo quản tài liệu phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với từng loại hình tài liệu.

2. Kiểm kê:

a) Tài liệu trong thư viện công lập phải được kiểm kê theo quy định của pháp luật về kiểm kê tài sản của Nhà nước và theo quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện;

b) Hồ sơ kiểm kê tài liệu được lập và quản lý ổn định, lâu dài, được lưu giữ bằng văn bản và lưu giữ bằng công nghệ thông tin.

3. Thanh lọc tài liệu:

a) Thanh lọc tài liệu trong thư viện công lập được tiến hành thường xuyên theo định kỳ nhằm bảo đảm chất lượng tài liệu, tiết kiệm chi phí cho công tác bảo quản và tổ chức sắp xếp tài liệu;

b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí, thủ tục thanh lọc tài liệu thư viện.

Điều 20. Tổ chức sử dụng tài liệu thư viện

1. Tài liệu lưu giữ trong thư viện phải được tổ chức sử dụng rộng rãi, trừ tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.

2. Việc tổ chức sử dụng tài liệu thư viện phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Phù hợp với người sử dụng của thư viện;

b) Tạo điều kiện cho người sử dụng tiếp cận tài liệu thư viện được dễ dàng, đầy đủ và bình đẳng.

 3. Các hình thức sử dụng tài liệu thư viện:

a) Sử dụng tài liệu thư viện tại các phòng đọc của thư viện, mượn có thời hạn khi sử dụng tài liệu thư viện ngoài thư viện, hoặc tài liệu mượn giữa các thư viện;

b) Giới thiệu tài liệu thư viện trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Triển lãm, trưng bày tài liệu tại thư viện hoặc ngoài thư viện;

d) Trích dẫn tài liệu thư viện trong các công trình nghiên cứu;

đ) Sao chụp tài liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Tài liệu thư viện hạn chế sử dụng

1. Tài liệu thư viện hạn chế sử dụng bao gồm:

a) Tài liệu có một trong những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật này;

b) Các tài liệu quý hiếm thuộc di sản văn hóa quốc gia hiện đang lưu giữ trong thư viện;

c) Tài liệu thư viện bị hư hỏng nặng, hoặc có nguy cơ bị hư hỏng chưa được tu bổ, phục chế;

d) Tài liệu thư viện đang trong quá trình xử lý nghiệp vụ thư viện.

2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng đối với tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hiện đang lưu giữ trong Thư viện Quốc gia Việt Nam.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý thư viện ban hành Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hiện đang lưu giữ trong thư viện trực thuộc.

4. Việc sử dụng tài liệu thư viện hạn chế sử dụng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện quy định việc sử dụng tài liệu hạn chế sử dụng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

Điều 22. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện

1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện để thực hiện tự động hóa thư viện, xây dựng thư viện điện tử, tăng cường truy cập thông tin và chia sẻ nguồn tin điện tử nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và dịch vụ thông tin thư viện, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện phải phù hợp với chiến lược phát triển công nghệ thông tin, quy hoạch, chính sách phát triển thư viện của Nhà nước và xu thế phát triển thư viện của thế giới.

3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định cụ thể việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện.

Điều 23. Đưa tài liệu, sản phẩm, dịch vụ thư viện lên mạng thông tin máy tính

1. Tài liệu có trong thư viện không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật này và các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện được đưa lên mạng thông tin máy tính.

2. Việc đưa tài liệu lên mạng thông tin máy tính và việc khai thác sử dụng tài liệu này thực hiện theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 24. Liên thông thư viện

1. Việc liên thông thư viện thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện của các bên tham gia vì lợi ích chung của người sử dụng.

2. Liên thông thư viện được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Liên kết theo khu vực địa lý;

b) Liên kết theo từng nhóm chuyên môn;

c) Liên kết theo cấp độ tổ chức;

d) Liên kết theo chủ đề nội dung tài liệu.

3. Phương thức thực hiện liên thông thư viện:

a) Liên kết phối hợp bổ sung tài liệu thư viện, trong đó ưu tiên đối với tài liệu nước ngoài;

b) Cho mượn tài liệu;

c) Trao đổi tài liệu;

d) Chia sẻ các cơ sở dữ liệu.

Điều 25. Thống kê nhà nước về thư viện

1. Thư viện phải thực hiện thống kê nhà nước về thư viện theo quy định của pháp luật về thống kê.

2. Cơ quan, tổ chức quản lý thư viện phải định kỳ thực hiện chế độ thống kê thư viện. Các chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực thư viện phải được lưu giữ trong hệ thống sổ sách, cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác quản lý thư viện.

3. Thống kê thư viện được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp số liệu của các thư viện trực thuộc, Thư viện Quốc gia Việt Nam báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch ở trung ương;

b) Cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh tổng hợp số liệu của các thư viện trực thuộc, thư viện cấp tỉnh báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh tổng hợp số liệu của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện và báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch ở trung ương.

Cơ quan, tổ chức ở cấp huyện, cấp xã có thư viện tổng hợp số liệu và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện.

Điều 26. Hội nghề nghiệp về thư viện

1. Hội nghề nghiệp về thư viện là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động nhằm mục đích góp phần xây dựng sự nghiệp thư viện Việt Nam ngày càng phát triển.

2. Hội nghề nghiệp về thư viện được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

Chương III.QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA  TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN

Mục 1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC THƯ VIỆN

Điều 27. Quyền của các thư viện

1. Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện liên thông thư viện; trao đổi, tiếp nhận tài liệu biếu tặng của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Huy động và sử dụng các nguồn tài trợ để hỗ trợ hoạt động của thư viện.

4. Thu phí một số dịch vụ thông tin thư viện theo quy định của pháp luật.

5. Khước từ yêu cầu sử dụng vốn tài liệu thư viện nếu yêu cầu đó trái với các quy định của pháp luật.

6. Tham gia các tổ chức nghề nghiệp về thư viện ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

7. Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế về thư viện, tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học khu vực và quốc tế; các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn; tiếp nhận viện trợ, tài trợ của của thư viện, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Nghĩa vụ của các thư viện

1. Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, nguồn lực trong thư viện để tổ chức các hoạt động đáp ứng nhu cầu người sử dụng.  

2. Tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy định tại Luật này và các hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thư viện.

3. Tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện phù hợp với điều kiện sinh sống, làm việc, học tập của người sử dụng thư viện theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29.  Quyền của Thư viện Quốc gia Việt Nam

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 Luật này.

2. Thu nhận, lưu giữ xuất bản phẩm xuất bản tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về xuất bản.

3. Thu nhận, lưu giữ luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam bảo vệ ở trong nước, nước ngoài và của công dân nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam.

4. Lưu giữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật này và tổ chức sử dụng các tài liệu đó theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Nghĩa vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam

1. Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Thu thập, lưu giữ, tổ chức, bảo quản lâu dài di sản thư tịch và các xuất bản phẩm của Việt Nam nhằm mục đích bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc; thu thập các tài liệu viết về Việt Nam, các xuất bản phẩm tiêu biểu của các quốc gia;

3. Biên soạn, xuất bản và phát hành Thư mục quốc gia, Tổng mục lục Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu các xuất bản phẩm Việt Nam.

4. Nghiên cứu những tiến bộ khoa học, công nghệ, các chuẩn nghiệp vụ mới về thư viện của thế giới để ứng dụng trong hoạt động thư viện.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thư viện thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, lực lượng vũ trang

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Xây dựng vốn tài liệu chuyên sâu về một, hoặc một số ngành, lĩnh vực khoa học được xuất bản ở trong nước, nước ngoài phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức quản lý thư viện, đáp ứng yêu cầu tham khảo của các nhà chuyên môn, quản lý của ngành.

3. Tổ chức khai thác, sử dụng vốn tài liệu thư viện để hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức quản lý thư viện.

4. Có quyền cho phép người ngoài cơ quan, tổ chức mình sử dụng vốn tài liệu, các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện phù hợp với nội quy thư viện.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của thư viện cấp tỉnh

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Được tiếp nhận các xuất bản phẩm xuất bản tại địa phương theo quy định của pháp luật về xuất bản; sưu tầm các tài liệu quý hiếm của địa phương, hoặc liên quan đến địa phương để bổ sung vốn tài liệu của thư viện.

3. Được cấp trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, kinh phí để luân chuyển tài liệu, tổ chức thư viện lưu động phục vụ nhân dân ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, lực lượng vũ trang nhân dân.

4. Trao đổi thông tin, tư vấn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện trên địa bàn, hoặc cho tổ chức, cá nhân ở địa phương có nhu cầu thành lập thư viện.

5. Thu thập, lưu giữ, bảo quản di sản thư tịch và các xuất bản phẩm của địa phương và viết về địa phương, tài liệu được xuất bản ở trong nước và nước ngoài phù hợp với nhu cầu người sử dụng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

6. Tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn tài liệu thư viện của mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn, trong đó chú trọng phục vụ đối tượng trẻ em, người khiếm thị, người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa phương.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của thư viện cấp huyện

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Tiếp nhận tài liệu luân chuyển từ thư viện cấp tỉnh.

3. Tư vấn, hỗ trợ nghiệp vụ cho thư viện cấp xã, cơ sở trên địa bàn.

4. Xây dựng vốn tài liệu phù hợp với nhu cầu của người sử dụng trên địa bàn và tổ chức phát huy giá trị của vốn tài liệu đó.

5. Thực hiện luân chuyển sách, báo xuống thư viện cấp xã, cơ sở; xây dựng phong trào đọc trong nhân dân.

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của thư viện cấp xã

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2.  Tiếp nhận sách, báo luân chuyển từ thư viện cấp tỉnh, cấp huyện.

3. Luân chuyển, trao đổi sách, báo của thư viện xã với các thư viện khác trên cùng địa bàn.

4. Tổ chức phục vụ tài liệu cho nhân dân tại cơ sở.

5. Xây dựng phong trào đọc, hình thành thói quen đọc trong nhân dân ở địa phương.

Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của thư viện thuộc cơ sở giáo dục đại học

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Được thu nhận luận văn, luận án, báo cáo khoa học của sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh, giảng viên trong trường được bảo vệ tại trường.

3. Thu thập các tài liệu xuất bản ở trong nước và nước ngoài phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình giảng dạy của nhà trường.

4. Tổ chức khai thác vốn tài liệu thư viện; tạo các sản phẩm, tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học, thực hiện mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục đại học của nhà trường.

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của thư viện thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Thu thập các tài liệu xuất bản ở trong nước và nước ngoài phù hợp với mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo nghề của nhà trường.

3. Tổ chức sử dụng vốn tài liệu thư viện nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường.

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của thư viện trực thuộc cơ sở giáo dục phổ thông

1. Có các quyền quy định tại Điều 27 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này.

2. Xây dựng vốn tài liệu phù hợp với mục tiêu, nội dung và chương trình học tập và giảng dạy của từng cấp học, bậc học, góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

3. Tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích đọc, hình thành thói quen đọc, trang bị và nâng cao kỹ năng đọc, sử dụng tài liệu thư viện để củng cố, mở rộng kiến thức cho học sinh và hỗ trợ công tác giảng dạy của giáo viên trong nhà trường.

Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập

1. Có các quyền quy định tại Điều 29 và các nghĩa vụ quy định tại Điều 30 Luật này.

2. Được thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của thư viện như thư viện công lập.

3. Được hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và tiếp nhận sách luân chuyển từ các thư viện cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

4. Được hưởng các chính sách ưu đãi khuyến khích xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa theo quy định của pháp luật.

5. Tài sản, tài liệu được hiến tặng hoặc viện trợ không hoàn lại cho thư viện phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích của thư viện.

Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của thư viện có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có phục vụ người Việt Nam

1. Thư viện có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có phục vụ người Việt Nam có quyền thu thập tài liệu xuất bản ở Việt Nam và ở nước ngoài phù hợp với mục tiêu hoạt động, người sử dụng thư viện và các quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thư viện có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có phục vụ người Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động của thư viện và hoạt động của các cơ sở văn hóa, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.

Mục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN

Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý thư viện

1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý thư viện công lập:

a) Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực cho thư viện hoạt động và phát triển theo quy định của Luật này;

b) Quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý tổ chức và nhân lực thư viện; thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp cho người làm công tác thư viện theo quy định của pháp luật;

d) Thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm các quy định của Luật này.

2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý thư viện ngoài công lập:

a) Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực cho thư viện hoạt động và phát triển theo quy định của Luật này;

b) Quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý tổ chức và nhân lực thư viện;

d) Kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm các quy định của Luật này.

3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý thư viện có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có phục vụ người Việt Nam: tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý thư viện có yếu tố nước ngoài có quyền và nghĩa vụ bảo đảm cho thư viện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 41 Luật này.

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyên môn hàng năm theo đúng chức năng, nhiệm vụ của thư viện; tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy định tại Luật này.

2. Sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư cho thư viện.

3. Tạo điều kiện cho người làm việc trong thư viện được học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ.

4. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình hoạt động của thư viện với cơ quan, tổ chức quản lý thư viện và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác thư viện

1. Người làm công tác thư viện trong các thư viện công lập có quyền sau đây:

a) Được bố trí công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo;

b) Được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ;

c) Được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Được tham gia các tổ chức nghề nghiệp về thư viện ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

2. Người làm công tác thư viện có nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện các quy định của pháp luật về thư viện, các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện;

b) Không ngừng học tập để nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thư viện

1. Trong các thư viện công lập, tổ chức, cá nhân sử dụng thư viện có quyền sau đây:

a) Được miễn phí khi sử dụng các dịch vụ sau: đọc tài liệu tại thư viện, mượn có thời hạn; tra cứu tìm thông tin về tài liệu trên mạng internet; tiếp nhận thông tin về tài liệu thư viện thông qua bộ máy tra cứu, hoặc các hình thức thông tin, tra cứu khác; tiếp nhận sự giúp đỡ, tư vấn, hướng dẫn về sử dụng thư viện;

b) Được tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức dành cho người sử dụng;

c) Người sử dụng thư viện là người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người khuyết tật, người cao tuổi được hưởng các chính sách ưu đãi trong việc sử dụng các dịch vụ thư viện theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng thư viện có nghĩa vụ bảo quản vốn tài liệu và các tài sản khác của thư viện.

3. Quyền sử dụng thư viện của một số đối tượng:

a) Người đang chấp hành hình phạt tù, người bị tạm giam được tạo điều kiện sử dụng thư viện thuộc trại giam, nhà tạm giam;

b) Trẻ em được tạo điều kiện sử dụng thư viện phù hợp với lứa tuổi, cấp học, bậc học.;

c) Người dân tộc thiểu số được tạo điều kiện sử dụng thư viện phù hợp với đặc điểm dân tộc;

d) Người khiếm thị, người khuyết tật, người cao tuổi được tạo điều kiện sử dụng thư viện phù hợp với điều kiện sức khỏe.

4. Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có nghĩa vụ bảo đảm quyền được sử dụng thư viện của trẻ em, người dân tộc thiểu số, người khiếm thị, người khuyết tật, cao tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Quy định về chuyển tiếp

Thư viện đã được thành lập và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn được tiếp tục hoạt động, không phải thông báo lại theo quy định tại Điều 14, đăng ký hoạt động lại theo quy định tại Điều 16, thành lập lại theo quy định tại Điều 18, thông báo hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật này.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực từ ngày         tháng        năm 2013.

2. Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, khoản 4 Điều 11, khoản 4 Điều 15 Luật này và hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật để đáp ứng yêu cầu quản lý thư viện.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ ….. thông qua ngày      tháng      năm 2012.